XenForohosting
  1. Diễn đàn SEO chất lượng, tuổi thọ cao: aiti.edu.vn | kenhsinhvien.edu.vn | vnmu.edu.vn | dhtn.edu.vn | sen.edu.vn
    Dismiss Notice
    • ĐT: 0939 713 069
    • Mail: tanbomarketing@gmail.com
    • Skype: dangtanbo.kiet
    Dismiss Notice

Thuốc Advagraf 1mg

Thảo luận trong 'Lời Chúc - Câu Nói Hay' bắt đầu bởi nhathuochapu02, 6/10/23.

Những nhà tài trợ chính:

  1. nhathuochapu02 admin

    Số bài viết:
    104
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Thuốc Advagraf 1mg là thuốc gì? Thuốc Advagraf có tác dụng gì? Thuốc Advagraf giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu uy tín. Đây là những câu hỏi nhà thuốc nhận được về thuốc Advagraf 1mg trong thời gia vừa qua. Vui long liên hệ 0978 342 324 để được tư vấn và mua thuốc chính hãng uy tín chất lượng với giá rẻ nhất. Khách hang cũng có thể truy cập thuockedon24h.com để tìm hiểu thông tin thuốc Advagraf chỉ cần để lại sđt chúng tôi sẽ liên hệ trực tiếp để tư vấn. xin cám ơn.
    Thuốc Advagraf 1mg là thuốc gì?
    Thuốc Advagraf 1mg là thuốc ức chế miễn dịch được được bán dưới tên thương hiệu Advagraf, Prograf và cac tên thương hiệu khác.
    Thuốc Advagraf chứa thành phần hoạt chất Tacrolimus hàm lượng 1mg. Được sản xuất bởi công ty Astellas Ireland Co.,Ltd.- Cộng hòa Ireland.
    Thuốc Advagraf chứa hàm lượng Tacrolimus 1mg được sử dụng cho bệnh nhân sau các trường hợp cấy ghép nội tạng. Tacrolimus cũng được sử dụng dưới dạng thuốc bôi ngoài ra trong các trường hợp điều trị bệnh tự miễn như vảy nến, luput ban đỏ, chàm…
    Thông tin thuốc Advagraf 1mg
    Thành phần: Tacrolimus
    Hàm lượng: 1mg
    NSX: công ty Astellas Ireland Co.,Ltd.- Cộng hòa Ireland
    NPP: Công ty TNHH một thành viên Vimedimex Bình Dương
    SĐK: VN-16498-13
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Nhóm thuốc: Ức chế miễn dịch
    Thuốc Advagraf 0,5mg
    Advagraf 0,5 mg viên nang cứng giải phóng kéo dài
    Mỗi viên nang cứng giải phóng kéo dài chứa 0,5 mg tacrolimus (dưới dạng monohydrat).
    Tá dược đã biết tác dụng: Mỗi viên nang chứa 51,09 mg lactose.
    Mỗi viên nang chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg).
    Thuốc Advagraf 1mg
    Advagraf 1 mg viên nang cứng giải phóng kéo dài
    Mỗi viên nang cứng giải phóng kéo dài chứa 1 mg tacrolimus (dưới dạng monohydrat).
    Tá dược đã biết tác dụng: Mỗi viên chứa 102,17 mg lactose.
    Mỗi viên nang chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg).
    Thuốc Advagaf 3mg
    Advagraf 3 mg viên nang cứng giải phóng kéo dài
    Mỗi viên nang cứng giải phóng kéo dài chứa 3 mg tacrolimus (dưới dạng monohydrat).
    Tá dược đã biết tác dụng: Mỗi viên nang chứa 306,52 mg lactose.
    Mỗi viên nang chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg).
    Thuốc Advagraf 5mg
    Advagraf 5 mg viên nang cứng giải phóng kéo dài
    Mỗi viên nang cứng giải phóng kéo dài chứa 5 mg tacrolimus (dưới dạng monohydrat).
    Tá dược đã biết tác dụng: Mỗi viên nang chứa 510,9 mg lactose.
    Mỗi viên nang chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg).
    Thành phần thuốc Advagraf 1mg
    Thuốc Advagraf chứa thành phần hoạt chất Tacrolimus hàm lượng 1mg là thuốc thuộc nhóm ức chế miễn dịch, được sử dụng cho bệnh nhân cấy ghép nội tạng và một số bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch.
    Tacrolimus có các đặc tính ức chế miễn dịch tương tự như Ciclosporin, nhưng mạnh hơn nhiều. Ức chế miễn dịch bằng Tacrolimus có liên quan đến tỷ lệ đào thải cấp tính thấp hơn đáng kể so với ức chế miễn dịch dựa trên Ciclosporin (30,7% so với 46,4%) trong một nghiên cứu.
    Kết quả lâm sàng với Tacrolimus tốt hơn so với Ciclosporin trong năm đầu ghép gan. Kết quả dài hạn không được cải thiện ở mức độ tương tự. Tacrolimus thường được kê đơn như một phần của cocktail sau khi cấy ghép bao gồm steroid, mycophenolate và chất ức chế thụ thể IL-2 như basiliximab.
    Liều lượng được chuẩn độ để xác định nồng độ trong máu.
    Cơ chế hoạt động của thuốc Advagraf (Tacrolimus)
    Thuốc Advagraf chứa Tacrolimus là một chất ức chế macrolide calcineurin. Trong tế bào T, sự hoạt hóa của thụ thể tế bào T thường làm tăng canxi nội bào, hoạt động thông qua calmodulin để kích hoạt calcineurin.
    Ở cấp độ phân tử, tác dụng của tacrolimus dường như được trung gian bằng cách liên kết với một protein tế bào (FKBP12) chịu trách nhiệm về sự tích tụ nội bào của hợp chất. Phức hợp FKBP12-tacrolimus liên kết đặc biệt và cạnh tranh với và ức chế calcineurin, dẫn đến ức chế con đường dẫn truyền tín hiệu tế bào T phụ thuộc vào canxi, do đó ngăn cản sự phiên mã của một bộ gen cytokine rời rạc.
    Tacrolimus là một chất ức chế miễn dịch mạnh và đã được chứng minh hoạt tính trong cả thí nghiệm in vitro và in vivo.
    Đặc biệt, tacrolimus ức chế sự hình thành các tế bào lympho gây độc tế bào, đây là nguyên nhân chính gây ra thải ghép. Tacrolimus ngăn chặn sự hoạt hóa của tế bào T và sự tăng sinh tế bào B phụ thuộc vào tế bào T, cũng như sự hình thành của các tế bào lympho (như interleukins-2, -3 và γ-interferon) và sự biểu hiện của thụ thể interleukin-2.
    Calcineurin sau đó dephosphoryl hóa yếu tố hạt nhân yếu tố phiên mã của tế bào T được hoạt hóa (NF-AT), yếu tố này di chuyển đến nhân tế bào T và làm tăng hoạt động của các gen mã hóa IL-2 và các cytokine liên quan. Tacrolimus ngăn chặn sự khử phosphoryl của NF-AT.
    Cụ thể, thuốc Advagraf Tacrolimus làm giảm hoạt động của Peptidylprolyl isomerase bằng cách liên kết với immunophilin FKBP12 (protein liên kết FK506), tạo ra một phức hợp mới. Phức hợp FKBP12 – FK506 này tương tác và ức chế calcineurin, do đó ức chế cả quá trình truyền tín hiệu tế bào lympho T và phiên mã IL-2.
    Mặc dù hoạt động này tương tự như hoạt động của cyclosporin, nhưng tỷ lệ thải loại cấp tính giảm khi sử dụng thuốc Advagraf tacrolimus so với sử dụng cyclosporin.
    Kết quả của ức chế miễn dịch ngắn hạn liên quan đến tỷ lệ sống sót của bệnh nhân và mảnh ghép là tương tự nhau giữa hai loại thuốc, tacrolimus dẫn đến kết quả lipid thuận lợi hơn, và điều này có thể có ý nghĩa quan trọng về lâu dài do ảnh hưởng tiên lượng của việc thải ghép đối với sự sống còn mảnh ghép
    Dược động học thuốc Advagraf 1mg
    Hấp thu:
    Thuốc Advagraf 1mg Tacrolimus đường uống được hấp thu chậm ở đường tiêu hóa, với tổng sinh khả dụng từ 20 đến 25% (nhưng với các biến thể từ 5 đến 67%) và nồng độ trong huyết tương cao nhất (C max) đạt được sau một đến ba giờ. Dùng thuốc cùng với bữa ăn, đặc biệt là bữa ăn giàu chất béo, làm chậm quá trình hấp thu và giảm sinh khả dụng.
    Chuyển hóa: Trong máu, thuốc Advagraf 1mg chủ yếu liên kết với hồng cầu; chỉ 5% được tìm thấy trong huyết tương, trong đó hơn 98,8% liên kết với protein huyết tương.
    Advagraf 1mg được chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua CYP3A và ở thành ruột. Tất cả các chất chuyển hóa được tìm thấy trong tuần hoàn đều không hoạt động.

Chia sẻ trang này